- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc H - Nguyễn Thanh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 222/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp P, xã T, thành phố Cần Thơ Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp P, xã T, thành phố Cần Thơ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 54, 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Cháu Nguyễn Quốc B (nam), sinh ngày 22/02/2004 đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết. Giao cháu Nguyễn Trọng P (nam), sinh ngày 22/7/2013 và cháu Nguyễn Khánh N (nữ), sinh ngày 26/9/2016 cho bà Nguyễn Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Thanh H1, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh H1 và bà Nguyễn Ngọc H mỗi người phải chịu 75.000đồng. Bà H tự nguyện nộp thay ông H1. Tổng cộng bà H phải chịu 150.000đồng. Sau khi khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà H1 được nhận lại 150.000đồng theo biên lai thu số 0004667 ngày 12 tháng 3 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3; - Phòng THADS khu vực 3; - UBND xã Trường Xuân, thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (12). | THẨM PHÁN Trần Thái Minh Ngọc |