- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hông N - Ngô Văn M"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng N và anh Ngô Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2026/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 181/2026/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 4 năm 2026 về việc “ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm 2000.
HKTT: tổ 8 (Tân Thịnh cũ), phường Hoà Bình, tỉnh PT.
Chỗ ở hiện nay: số nhà 13A khu An Cư Xanh, tổ 6, phường Hoà Bình, tỉnh PT.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn M, sinh năm 1994.
Nơi cư trú: tổ 8 (Tân Thịnh cũ), phường Hoà Bình, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 26; điểm d, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2026 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng N và anh Ngô Văn M.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung:
Giao cho chị Phạm Thị Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngô Nhật N (sinh ngày 26/08/2025) cho đến khi cháu Nhật Nam đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Phạm Hồng N chưa yêu cầu anh Ngô Văn M phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Ngô Văn M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Về tài sản chung: các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về công nợ chung: các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí:
- Chị Phạm Thị Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003817 ngày 28/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Phạm Thị Hồng N được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND KV12 - PT; - CQ THADS tỉnh PT; - Phòng THADSKV12-PT; - UBND phường Hoà Bình, Phú Thọ. - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Thêu |