- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "hợp đồng thi công xây dựng giữa Nguyễn Thị Thu T với jCông ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24/6/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 594/2026/TLST-DS ngày 29/4/2026 về tranh chấp “Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T; sinh năm: 1977. Địa chỉ: ấp M, xã N, thành phố Cần Thơ. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Đại diện uỷ quyền: ông Lâm Hoàng Phi H; sinh năm: 1988. Địa chỉ: ấp C, xã H, tỉnh Cà Mau (ấp C, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu cũ). Điện thoại: xxxx.xxx.xxx (Văn bản uỷ quyền ngày 28/01/2026).
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn X. Trụ sở: 175/12 đường T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện pháp luật: ông Hồ Hữu L- Giám đốc Công ty. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chấm dứt và huỷ bỏ Hợp đồng thi công số 003/HĐTC/2025/BKX/SHT ngày 05/7/2025 giữa bà Nguyễn Thị Thu T với Công ty TNHH X về việc xây dựng công trình “Căn hộ cho thuê” tại thửa đất số 1880, TBĐ số 01, khu vực T, phường H, thành phố Cần Thơ do bà Nguyễn Thị Thu T làm chủ đầu tư.
2.2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn X phải trả lại tiền tạm ứng và tiền phạt vi phạm hợp đồng cho bà Nguyễn Thị Thu T; tổng cộng là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ: đến ngày 24/7/2026, Công ty Trách nhiệm hữu hạn X phải thanh toán dứt điểm số tiền nợ còn thiếu.
Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, bị đơn còn phải chịu tiền lãi chậm trả cho đến khi thi hành án xong, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả trong giai đoạn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn X chịu án phí: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 15.342.000 đồng (Mười lăm triệu ba trăm bốn mươi hai ngàn đồng) theo biên lai số 0008183 ngày 28/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3- Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND khu vực 3- Cần Thơ; - Phòng T.H.A DS KV3 - Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu HS – QĐ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thùy Trang |