vanban.org

Quyết định 145/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[ơ1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm 1994; HKTT: xóm 10, xã Ngh, tỉnh N. Bị đơn: Anh Lê Tôn A, sinh năm 1997; HKTT: Khu T, xã K, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2025/QĐST-HNGĐ
ơ
P, ngày 07 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN số: NV25D4941 ngày 18/9/2025 Công ty TNHH TMDV NOVAMED.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 212/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 13 - P, về việc: Yêu cầu xác nhận cha cho con.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[ơ1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm 1994; HKTT: xóm 10, xã Ngh, tỉnh N.

Bị đơn: Anh Lê Tôn A, sinh năm 1997; HKTT: Khu T, xã K, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Chị Cao Thị H và anh Lê Tôn A cùng thống nhất xác định: Anh Lê Tôn A là cha đẻ của cháu Lê Diệu L, sinh ngày 04/5/2025; Giấy chứng sinh số: 05014; Quyển số: SẢN TYC/2025; Mã GCS: 05013.GCS.01006.25, ngày 04 tháng 5 năm 2025 Nơi cấp: Bệnh viện Thanh Nhàn và Kết quả xét nghiệm ADN số: NV25D4941 ngày 18/9/2025 Công ty TNHH TMDV NOVAMED.

2.2. Về án phí: Chị Cao Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc xác nhận cha cho con nhưng chị Cao Thị H được miễn toàn bộ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc xác nhận cha cho con theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ