- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh S và ông Trần Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 188/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh S - S năm 1978
Địa chỉ: Thôn X, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn:
Ông Trần Ngọc S - S năm 1979
Địa chỉ: Thôn X, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh S và ông Trần Ngọc S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh S và ông Trần Ngọc S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh S và ông Trần Ngọc S có 03 con chung Trần Huyền M, sinh ngày 06/9/2002 và Trần Nhật N, sinh ngày 06/12/2004 và Trần Yến N, sinh ngày 30/9/2007. Cháu M và cháu N đã trưởng thành.
Ông Trần Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Trần Yến N, sinh ngày 30/9/2007. Ông S không yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, bà S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2, khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh S và ông Trần Ngọc S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh S và ông Trần Ngọc S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà S tự nguyện nộp án phí thay cho ông S. Tổng cộng bà S phải nộp 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thanh S số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002561 ngày 25/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THA dân sự thị xã N; - UBND phường N, thị xã N (GCNKH số 10, ngày 01/4/2003); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Huỳnh Tường Viên |