vanban.org

Quyết định 145/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được ghi nhận tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 24/2024/QĐST - HNGĐ ngày 26/03/2024 của Tòa án nhân dân huyện Văn Giang như sau: Anh Hoàng Văn D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị P và anh Hoàng Văn D yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2024/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2024/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Họ và tên: Chị Hoàng Thị P, sinh năm: 1996.

2. Họ và tên: Anh Hoàng Văn D, sinh năm: 1992.

Cùng HKTT: Thôn CD Q, xã L, huyện V, tỉnh H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Hoàng Minh G, sinh ngày 05/5/2020.

HKTT: Thôn CD Q, xã L, huyện V, tỉnh H

Người đại diện theo pháp luật của cháu Giám: chị Hoàng Thị P là mẹ đẻ và anh Hoàng Văn D là bố đẻ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về thẩm quyền giải quyết: Chị Hoàng Thị P và anh Hoàng Văn D có đơn yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Chị P và anh D có địa chỉ cư trú tại Thôn CD Q, xã L, huyện V, tỉnh H. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận huyện Văn Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

. Xét yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình của chị P và anh D: Căn cứ vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 24/2024/QĐST - HNGĐ ngày 26/03/2024 của Tòa án nhân dân huyện Văn Giang thì chị P và anh D đã thỏa thuận giao chị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Minh G, sinh ngày 05/5/2020 đến khi cháu G đủ 18 tuổi. Anh D cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 5.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 26/3/2024 đến khi cháu G đủ 18 tuổi

Trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình, chị P và anh D thống nhất do điều kiện công việc thay đổi nên chị P không thể trực tiếp nuôi cháu G, để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu G chị P và anh D cùng thống nhất thoả thuận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn như sau: Anh Hoàng Văn D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Minh G, sinh ngày 05/5/2020. Thời hạn nuôi dưỡng tính từ tháng 11 năm 2024 đến khi cháu G đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D.

Hai bên đề nghị Tòa án công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như trên.

Xét thấy: Anh D đủ điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị Pcấp dưỡng nuôi con. Chị P cũng đồng ý thống nhất với yêu cầu này. Anh D không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, không bị hạn chế quyền của cha đối với con chưa thành niên nên anh D có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Tòa án nhân dân huyện Văn Giang có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị P và anh D theo qui định tại các Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình 2014.

.Về lệ phí: Anh Hoàng Văn D và chị Hoàng Thị P thống nhất thoả thuận anh D nộp toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được ghi nhận tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 24/2024/QĐST - HNGĐ ngày 26/03/2024 của Tòa án nhân dân huyện Văn Giang như sau:

Anh Hoàng Văn D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Minh G sinh ngày 05/5/2020. Thời hạn nuôi dưỡng tính từ tháng 11 năm 2024 đến khi cháu G đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D.

Chị P có quyền thăm nom, chăm sóc cháu G không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Anh Hoàng Văn D và chị Hoàng Thị P thống nhất thoả thuận anh D nộp toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình. Anh D phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tạm ứng lệ phí anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003021 ngày 07/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh D đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ