- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H và chị Tô Thị Bích V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2024/QĐST-HNGĐ | K, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 168/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 03, ấp Ngã Tư, xã Dương Hòa, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Chị Tô Thị Bích V, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 03, ấp Ngã Tư, xã Dương Hòa, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H và chị Tô Thị Bích V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung tên Trương D, sinh ngày 22/5/2013 và Trương K, sinh ngày 12/01/2019, hiện nay cháu Diễn đang sống cùng anh H và cháu Kiên đang sống cùng chị V nên anh chị thỏa thuận giao cháu Diễn cho anh H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, giao cháu Kiên cho chị V nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, sự thỏa thuận của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung nên ghi nhận. Chị V và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do đương sự không yêu cầu.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung.
Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có
Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Mỗi người phải nộp môt nửa. Tuy nhiên, anh H tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào số tiền án phí tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004089 ngày 08/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, anh H nhận lại 150.000 đồng án phí tạm nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Dương Hòa, H. K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |