vanban.org

Quyết định 145/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Bé H - Lê Thị Kim N"
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A N NH N D N
H N CH
CH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN T E
Số: 145/2024/QĐST-HNGĐ

T Đ NH

C NG NH N TH N T NH

H N

V

TH A TH N CỦA C C Đ NG

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Bé H, sinh năm: 1981; địa chỉ: ấp A, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm: 1980; địa chỉ: 537/10 ấp A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 c a Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 c a Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024.

X T TH :

Việc thuận tình ly hôn và sự th a thuận c a các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm c a luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn ảy ngày, t ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, hông c đương sự nào thay đ i ý iến về sự th a thuận đ .

T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn Bé H và à Lê Thị Kim N.

2. Công nhận sự th a thuận c a các đương sự cụ th như sau:

2.1/ V việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc ông Lê Văn Bé H và à Lê Thị Kim N hông yêu cầu T a án giải quyết gì về việc cấp dư ng giữa vợ chồng hi ly hôn.

2.2/ V con chung v việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Kim N được quyền trực tiếp nuôi hai ngư i con chung tên Lê H, sinh ngày 08/02/2007 và Lê Ngân K, sinh ngày: 25/5/2009 (hiện đang sống chung với à Ngân và c nguyện vọng được tiếp tục sống chung với à N). Ghi nhận việc à Lê Thị Kim N hông yêu cầu ông Lê Văn Bé H cấp dư ng nuôi con.

- Ngư i hông trực tiếp nuôi con c quyền thăm nom con; hông ai được cản tr ngư i đ thực hiện quyền này. Trong trư ng hợp ngư i hông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con đ cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm s c, giáo dục, nuôi dư ng con thì ngư i trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu T a án quyết định hạn chế quyền thăm nom con c a ngư i hông trực tiếp nuôi con.

- Vì lợi ích c a con chung, ông Lê Văn Bé H, à Lê Thị Kim N ho c cá nhân, t chức theo quy định c a Luật hôn nhân và gia đình c quyền yêu cầu T a án quyết định việc thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con.

- Khi c lý do chính đáng, ông Lê Văn Bé H, à Lê Thị Kim N c th th a thuận giải quyết việc cấp dư ng nuôi con, nếu hông th a thuận được thì yêu cầu T a án giải quyết.

2.3/ V t i n: Ông Lê Văn Bé H, à Lê Thị Kim N thống nhất xác định hông yêu cầu T a án giải quyết về tài sản.

2.4/ V n : Ông Bé H, à N thống nhất xác định hông c nợ; T a án cũng hông nhận được đơn yêu cầu quyết gì về nợ c liên quan đến vụ án này nên hông xem xét, giải quyết.

2.5/ V n ph d n

ơ th m: Ông Lê Văn Bé H tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0000810 ngày 24 tháng 4 năm 2024 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông Lê Văn Bé H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau hi được an hành và hông ị háng cáo, háng nghị theo th tục phúc thẩm.

Cỡ chữ