vanban.org

Quyết định 145/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Quách Văn M; sinh năm 1966; Địa chỉ: P, phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2024/QĐST-DSTân Bình, ngày 27 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng mua bán trái phiếu doanh nghiệp”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Quách Văn M; sinh năm 1966;

Địa chỉ: P, phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền:

1. Ông Trần Trịnh Quốc L, sinh năm 1993

Địa chỉ: đường A, khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bà Nguyễn Thị Phương L1, sinh năm 2001

Địa chỉ: A, thị trấn C, V, Quảng Trị

(Đại diện theo Giấy ủy quyền số công chứng 009349 quyển số 11/2023 TP/CC-

SCC/HĐGD ngày 08/11/2023 tại Văn phòng C, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh).

Bị đơn: Công ty cổ phần L2;

Trụ sở: 14 N, phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Đăng D, sinh năm 1981

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần L2 có trách nhiệm thanh toán trả ông Quách Văn M số

tiền nợ gốc 6.500.000.000 (Sáu tỷ năm trăm triệu) đồng, và tiền lãi chậm trả tính từ ngày 25/8/2022 đến 25/11/2022 là 17,25%/năm là 262.648.973 (Hai trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm bảy mươi ba) đồng, tổng cộng là 6.762.648.973 (Sáu tỷ bảy trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm bảy mươi ba) đồng phát sinh từ Giấy Chứng nhận Quyền sở hữu 6.500 trái phiếu của Công ty Cổ phần L2 với mã số 018/GCN -LAGCH 2122001. Thực hiện một lần chậm nhất vào ngày 19/4/2024.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày lập biên bản

hòa giải thành ngày 19/3/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm là 57.381.324 (Năm mươi bảy triệu ba trăm tám mươi

mốt nghìn ba trăm hai mươi bốn) đồng, Công ty Cổ phần L2 tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho ông Quách Văn M tiền tạm ứng án phí là 57.381.325 (Năm mươi

bảy triệu ba trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi lăm) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001104 ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ