vanban.org

Quyết định 145/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu Th và ông Phan Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Trần Thiên D, giới tính: nữ, sinh ngày 28/6/2012 và Phan Trần Bảo N, giới tính: nữ, sinh ngày 29/7/2015. Khi ly hôn, bà Trần Thị Thu Thương được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung D và N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÀ TRẦN THỊ THU T TRANH CHẤP LY HÔN ÔNG PHAN THANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu Th và ông Phan Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2023/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sợ vụ án dân sự thụ lý số 275/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu Th, sinh năm 1989;

Địa chỉ: thôn G, xã G, huyện T, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: thôn G, xã G, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu Th và ông Phan Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Trần Thiên D, giới tính: nữ, sinh ngày 28/6/2012 và Phan Trần Bảo N, giới tính: nữ, sinh ngày 29/7/2015. Khi ly hôn, bà Trần Thị Thu Thương được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung D và N đến khi trưởng thành (hai con chung Phan Trần Thiên D và Phan Trần Bảo N đều có nguyện vọng ở với mẹ là bà Trần Thị Thu Th). Ông Phan Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng thàng, mỗi tháng với số tiền là 4.000.0000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng), trong đó cấp dưỡng nuôi con chung Phan Trần Thiên D 2.000.000 đồng/ tháng và con chung Phan Trần Bảo N 2.000.000 đồng/ tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/2024, cho đến khi hai con chung Phan Trần Thiên D và Phan Trần Bảo N đến tuổi trưởng thành.

Các bên không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thu Th và ông Phan Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Trần Thị Thu Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh ìn đồng) nhưng đượ c khấu trừ tiền tạm ứng án phí đă nộp trước là 300.000đ theo biên lai số 0007995 ngày 20/10/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn thu. Bà Trần Thị Thu Th được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh ìn đồng).

+ Án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Phan Thanh T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ