vanban.org

Quyết định 145/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 05/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV D Trụ sở: Số X đường N, phường Đ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Quốc H, chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp 4 và ông Nguyễn Chiến T, chức vụ – Phó Giám đốc Xí nghiệp 4 Theo Giấy ủy quyền ngày 17/11/2022 của ông Thiều … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Hợp đồng thuê tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số:145/2023/QĐST- DS
Long Biên, ngày 05 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử sụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành lập ngày 28/08/2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 84/2023/TLST - DS ngày 04 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV D

Trụ sở: Số X đường N, phường Đ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Quốc H, chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp 4 và ông Nguyễn Chiến T, chức vụ – Phó Giám đốc Xí nghiệp 4 Theo Giấy ủy quyền ngày 17/11/2022 của ông Thiều Hữu H, chức vụ: Giám đốc Công ty

* Bị đơn: Ông Nguyễn Việt H, sinh năm 1958

Trú tại: Phòng 620 Chung cư K3, KĐT Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên, Hà Nội

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy ban nhân dân thành phố H

Địa chỉ: Số X phố L, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức T1, chức vụ: Phó trưởng phòng Quản lý nhà và Thị trường bất động sản, Sở Xây dựng thành phố Hà Nội và ông Lê Khắc T2, Chuyên viên Phòng Quản lý nhà và Thị trường bất động sản, Sở Xây dựng thành phố Hà Nội.

Theo Văn bản ủy quyền số 37/GUQ – UBND ngày 04/04/2023 ông Dương Đức T – Phó chủ tịch UBND thành phố Hà Nội.

2. Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị H

Địa chỉ: Tòa nhà X, số Y đường L, phường N, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Phú C, chức vụ: Phó Giám đốc BQL DA số 11 và ông Trương Đình M, chức vụ: Trưởng phòng Đầu tư BQL DA số 11

Theo Giấy ủy quyền số 517/UQ- HUD của ông Đỗ Hoài Đ – Tổng giám đốc Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về yêu cầu đòi mặt bằng: Công ty TNHH một thành viên D và ông Nguyễn Việt H đều xác nhận, ông H đã bàn giao mặt bằng tại ki ốt số X, chung cư K2 Khu đô thị V, phường G, quận Long Biên, TP. Hà Nội cho Công ty TNHH một thành viên D vào ngày 25/08/2023

2.2/ Về số tiền chưa thanh toán tiền sử dụng mặt bằng: Hai bên đều xác nhận, ông Nguyễn Việt H còn nợ Công ty TNHH một thành viên D theo Hợp đồng thuê ki ốt số 53/15/HĐTKÔ ngày 01/01/2015, số tiền sử dụng mặt bằng từ 01/06/2016 đến ngày 24/08/2023 là 346.835.580 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm tám mươi đồng)

2.3/. Về phương thức thanh toán: Hai bên thỏa thuận, ông Nguyễn Việt H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên D mỗi tháng số tiền là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) bắt đầu từ tháng 09/2023 cho đến khi thanh toán hết số tiền 346.835.580 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm tám mươi đồng). Nếu trong 2 tháng liên tiếp ông H không thanh toán số tiền hàng tháng phải trả thì Công ty TNHH một thành viên D có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông H phải thanh toán toàn bộ số tiền còn lại.

Trường hợp ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí: Công ty TNHH một thành viên D và ông Nguyễn Việt H mỗi bên phải chịu 4.335.444 đồng (Bốn triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty TNHH một thành viên D đã nộp số tiền 6.293.000 đồng (Sáu triệu hai trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0065825 ngày 21/04/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP Hà Nội). Nay được hoàn lại số tiền 1.957.556 đồng (Một triệu chín trăm năm mươi bẩy nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ