- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? ăn c khoản 2 Điều 29; Điểm , khoản 1 Điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 116, 123, 127 Lu t Hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, 36, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án ph…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Văn Lam - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Hà Thị Vân Nga
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: bà Dương Thị Thanh Hiền– Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 205/2022/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc “Thu n tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 94/2022/QĐ-TA ngày 28 tháng 11 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Anh Nguyễn Thế A, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. ó đơn xin giải quyết v ng m t.
- Chị Nguyễn Thị Hải Đ, sinh năm 1989; Nơi ĐKNKTT trước khi xuất cảnh: Thôn P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tự do tại Mỹ. ó đơn xin giải quyết v ng m t.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn có tại hồ sơ, anh Nguyễn Thế trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: nh và chị Nguyễn Thị Hải Đ kết hôn ngày 16/9/2011 tại UBND x T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống được đến khoảng năm 2017 thì t đ u nảy sinh mâu thu n do vợ chồng thiếu sự tin tưởng, luôn nghi k l n nhau. Năm 2019, anh Thế đ làm đơn ly hôn nhưng sau đó r t đơn để vợ chồng hòa giải nhưng v n không cải thiện được. ng năm đó, chị Đ đi xuất khẩu lao động ở nước Mỹ. Tình trạng mâu thu n vợ chồng do xa nhau nên càng tr m trọng hơn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Thế đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 07/10/2012; Nguyễn Hoàng Nh T, sinh ngày 03/3/2014; Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 09/5/2016. Anh Thế đề nghị Tòa án giao cả a con cung cho chị Nguyễn Thị Hải Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng. nh nh không phải cấp dư ng nuôi con. Hiện nay, do chị Đ đang ở nước ngoài nên à Bùi Thị Tuyết L là mẹ đẻ chị Đ sẽ chịu trách nhiệm chăm sóc, nuôi dư ng cả a cháu thay chị Đ.
Về tài sản chung: ác đương sự tự thỏa thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Do điều kiện công việc, anh Anh đ có đơn xin giải quyết v ng m t.
Quá trình giải quyết, chị Nguyễn Thị Hải Đ đ nộp cho Tòa án qua đường ưu điện các tài liệu sau: Bản tự khai và xin v ng m t, giấy ủy quyền, ản gốc giấy ch ng nh n kết hôn. Tòa án đ tiến hành trưng c u giám định chữ ký của chị Đ trong các tài liệu trên so với chữ ký của chị Đ trong Giấy đăng ký kết hôn. Tại Kết lu n giám định số 1004, ngày 16/11/2022 của hòng kỹ thu t hình sự ông an tỉnh Hà Tĩnh đ kết lu n: hữ viết và chữ ký đề tên Nguyễn Thị Hải Đ dưới mục người tự khai và mục Người ủy quyền so với chữ ký, chữ viết đề tên Nguyễn Thị Hải Đ dưới mục vợ ở Giấy ch ng nh n kết hôn là cùng một người viết ra. Theo đó, chị Đ c ng thống nhất như trình ày của anh Nguyễn Thế về các quan hệ về hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung và thống nhất đề nghị Toà án giải quyết ly hôn, thống nhất thỏa thu n chị Đ sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng ba con chung là Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 07/10/2012; Nguyễn Hoàng Nh T, sinh ngày 03/3/2014; Nguyễn Hoàng , sinh ngày 09/5/2016. hị Đ không yêu c u anh Thế cấp dư ng nuôi con. Trong thời gian chị Đ đang ở nước ngoài à Bùi Thị Tuyết L là mẹ đẻ chị Đ sẽ đảm nh n việc nuôi dư ng, chăm sóc ba con thay chị Đ. Về tài sản chung, nợ chung chị Đ thống nhất không yêu c u Tòa án giải quyết.
Bà Bùi Thị Tuyết L mẹ đẻ chị Đ đ có đơn xin tự nguyện nuôi dư ng a cháu là Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 07/10/2012; Nguyễn Hoàng Nh T, sinh ngày 03/3/2014; Nguyễn Hoàng , sinh ngày 09/5/2016 thay chị Đ trong thời gian chị Đ đang ở nước ngoài và cam đoan sẽ chịu trách nhiệm đảm ảo cuộc sống học t p ổn định ình thường cho cả a cháu. háu Tr c và Ngân c ng đ có đơn trình ày nguyện vọng được sinh sống với mẹ và à ngoại trong trường hợp ố mẹ ly hôn.
Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nh n xét việc chấp hành pháp lu t của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đ phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đ thỏa thu n thống nhất được với nhau, đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 116, 123, 127 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội chấp nh n yêu c u của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đ được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến trình ày của đương sự và đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nh n định:
Thủ tục tố tụng:
hị Nguyễn Thị Hải Đ hiện cư tr tại Mỹ, có xác nh n tại ông văn số 15969 ngày 02/8/2022 của ục quản lý xuất nh p cảnh- Bộ ông an. Anh Nguyễn Thế n có nơi cư tr tại huyện L, tỉnh Hà Tĩnh nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 29, Điều 37, Điều 39 Bộ lu t TTDS năm 2015. nh Nguyễn Thế và chị Nguyễn Thị Hải Đường đều có đơn xin v ng m t trong quá trình giải quyết vụ việc. hị Nguyễn Thị Hải Đường đ ủy quyền việc giao nh n tài liệu ch ng c và các văn ản tố tụng của Tòa án cho bà Bùi Thị Tuyết L. ăn c quy định tại Điều 367 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình v ng m t anh Thế , chị Đ theo thủ tục chung.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: nh Nguyễn Thế và chị Nguyễn Thị Hải Đ có đủ các điều kiện kết hôn; thực hiện việc đăng ký kết hôn hợp lệ vào ngày 16/9/2011 tại Ủy an nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. ăn c quy định tại Điều 8, Điều 9 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 khẳng định hôn nhân của anh Anh và chị Đ là hợp pháp.
Quá trình sống chung, giữa vợ chồng anh nh, chị Đ phát sinh nhiều mâu thu n do thiếu sự tin tưởng và luôn nghi k l n nhau. Mâu thu n chưa được hóa giải thì chị Đ xuất khẩu lao động, tình cảm vợ chồng vì thế càng phai nhạt d n. Xét thấy, tình trạng mâu thu n giữa vợ chồng anh Anh, chị Đ đ hết s c tr m trọng, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. ác đương sự c ng đồng thu n đề nghị Tòa án công nh n thu n tình ly hôn. Đối chiếu các quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 Lu t Hôn nhân gia đình năm 2014 việc công nh n yêu c u thu n tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế A và chị Nguyễn Thị Hải Đ là phù hợp.
Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 07/10/2012; Nguyễn Hoàng Nh T, sinh ngày 03/3/2014; Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 09/5/2016. Xét thấy, các đương sự đều có nguyện vọng thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị Hải Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng đến tuổi trưởng thành, anh Nguyễn Thế không phải cấp dư ng nuôi con chung. Bản thân cháu Tr c và cháu Ngân c ng đ có đơn trình ày nguyện vọng được sinh sống với chị Nguyễn Thị Hải Đ và à ngoại Bùi Thị Tuyết L. Vì v y, c n công nh n sự tự nguyện thỏa thu n về người trực tiếp nuôi con và trách nhiệm cấp dư ng nuôi con của các ên. Và trong thời gian chị Đ đang ở nước ngoài, à Bùi Thị Tuyết L sẽ đảm nh n việc nuôi dư ng, chăm sóc cả a cháu thay chị Đ.
Về tài sản chung: ác đương sự không yêu c u nên Tòa án không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c khoản 2 Điều 29; Điểm , khoản 1 Điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 116, 123, 127 Lu t Hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, 36, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Quan hệ hôn nhân: ông nh n sự thu n tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế và chị Nguyễn Thị Hải Đ.
2. Về con chung: ông nh n sự thỏa thu n của các đương sự về việc giao Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 07/10/2012; Nguyễn Hoàng Nh T, sinh ngày 03/3/2014; Nguyễn Hoàng , sinh ngày 09/5/2016 cho chị Nguyễn Thị Hải Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Thế không phải cấp dư ng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: hấp nh n sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh Nguyễn Thế (đ nộp 300.000đ tại iên lai số 0000346 ngày 25/10/2022 tại ục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu c u giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm đối với Quyết định này.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay.
| Nơi nhận - T ND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - ục TH DS tỉnh Hà Tĩnh; - Đương sự; UBND x T; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN- CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Bùi Văn Lam |