vanban.org

Quyết định 145/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Thanh G, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số B, tổ T, ấp H, xã P, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa Nguyễn Thanh G và Trần Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2022/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 18 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận, thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 132/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Thanh G, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số B, tổ T, ấp H, xã P, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Số B, tổ T, ấp H, xã P, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh G và chị Trần Thị Hồng T.

- Về việc nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh T sinh ngày 17/03/2016 cho anh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh G không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh G và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên trong quyết định này vi phạm Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Các bên có quyền đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này.

Thời hạn các bên đề nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định. Thời hạn Viện kiểm sát kiến nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ