vanban.org

Quyết định 145/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Đào Thị H và bị đơn anh Trịnh Quang T. 2.

Về con chung: Giao cháu Trịnh Gia B, sinh ngày 20/8/2017 cho anh Trịnh Quang T và giao cháu Trịnh Khánh L, sinh ngày 20/9/2020 cho chị Đào Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Các bên đương sự không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại thăm nom con chung,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, giao nuôi con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Đào Thị H và bị đơn anh Trịnh Quang T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2022/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 15 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT : Thôn K, xã S, huyện S, tỉnh T. Nơi ở: Thôn A, xã N huyện S tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Trịnh Quang T, sinh năm 1994 Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn K, xã S, huyện S, tỉnh T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Đào Thị H và bị đơn anh Trịnh Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trịnh Gia B, sinh ngày 20/8/2017 cho anh Trịnh Quang T và giao cháu Trịnh Khánh L, sinh ngày 20/9/2020 cho chị Đào Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Các bên đương sự không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đào Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002180, ngày 07/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Đào Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trịnh Quang T không phải nộp tiền án phí . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ