- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang Hưng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Bình An, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1971; địa chỉ: Xã LT, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Trần Nguyễn Mỹ N, sinh ngày 15/8/ 2014 cho chị Nguyễn Thị Huyền T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; giao cháu Trần Mạnh H, sinh ngày 31/10/2016 cho anh Trần Văn H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị T, anh H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Huyền T, anh Trần Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Huyền T thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0004113 ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - Tư pháp UBND xã Lộc Tiến; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Sang |