- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cố đất giữa ông Phan Văn V và Nguyễn Minh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2022/QĐST-DS | L, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 495/2022/TLST-DS, ngày 26 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn L, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 302A, ấp A, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 92, ấp B, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền anh Phan Văn L (Văn bản ủy quyền số 4450 quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/9/2022).
- Bị đơn:
1. Anh Nguyễn Minh V, sinh năm 1979;
2. Bà Phan Thị C, sinh năm 1959;
Cùng địa chỉ: Số 303A, ấp A, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn anh Phan Văn L yêu cầu bị đơn là anh Nguyễn Minh V và bà Phan Thị C có trách nhiệm liên đới trả số tiền cố đất là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng); anh L không yêu cầu anh V và bà C có nghĩa vụ trả tiền lãi trên số tiền nêu trên.
- Bị đơn là anh Nguyễn Minh V và bà Phan Thị C đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn là anh Phan Văn L số tiền cố đất là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
- Về án phí:
+ Bà Phan Thị C là người cao tuổi có đơn đề nghị miễn án phí dân sự sơ thẩm nên được miễn 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Anh Nguyễn Minh V và bà Phan Thị C tự nguyện nộp 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh V và bà C chưa nộp.
+ Hoàn trả cho anh Phan Văn L tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0013831 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyết định chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Huyện; - Chi cục THADS Huyện; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Thị Mỹ Xuân |