- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn tại TTHG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2022/QĐCNTTLH | Diên Khánh, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Quốc T và bà Đặng Thị Bích Th;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Quốc T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ông Nguyễn Quốc T – sinh năm 1982
Địa chỉ: xã Diên Phú, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa.
Bà Đặng Thị Bích Th – sinh năm 1985
Địa chỉ: xã Diên Phú, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: Bản photo chứng minh nhân dân ông T, bà Th; Bản photo sổ hộ khẩu của ông T, bà Th; Bản chính giấy chứng nhận kết hôn của ông T, bà Th; Bản sao giấy khai sinh của Nguyễn Đặng Thanh A, Nguyễn Đặng Yến N.
- Các tài liệu do Tòa án thu thập: Thông báo quyền lựa chọn Hòa giải viên; Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chọn Hòa giải viên; Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách; Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; Biên bản giao nhận; Bản tự khai của ông Nguyễn Quốc T, bà Đặng Thị Bích Th, cháu Nguyễn Đặng Thanh A, Nguyễn Đặng Yến N; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải; Thông báo thụ lý về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Đặng Thị Bích Th tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Đặng Thanh A, sinh ngày 04/12/2008 và Nguyễn Đặng Yến N, sinh ngày 19/9/2013 cho bà Đặng Thị Bích Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) (1.000.000 đồng cho 01 con chung), thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2022 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, nếu xét thấy cần thiết ông T, bà Th có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Đặng Thị Bích Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - UBND thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh; (Nơi đăng ký kết hôn – giấy chứng nhận kết hôn số: xx/2008); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Võ Đức Thuận |