vanban.org

Quyết định 145/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn K và chị Vũ Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Mai Văn K và chị Vũ Thị Thu H có 03 con chung là Mai Thái S, sinh ngày 19/6/2008; Mai Vũ K, sinh ngày 20/6/2012; Mai Huy P, sinh ngày 31/7/2015. Nay ly hôn anh K và chị H đều thống nhất thỏa thuận: Anh K trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2021/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí, Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 157/2021/TBTL-VDS ngày 16 tháng 11 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/Người yêu cầu: Anh Mai Văn K, sinh năm 1980; 2/Người yêu cầu: Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Tổ 5B, khu 10, phường H, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Các đương sự đều có mặt tại phiên Hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn K và chị Vũ Thị Thu H đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Mai Văn K và chị Vũ Thị Thu H có 03 con chung là Mai Thái S, sinh ngày 19/6/2008; Mai Vũ K, sinh ngày 20/6/2012; Mai Huy P, sinh ngày 31/7/2015. Nay ly hôn anh K và chị H đều thống nhất thỏa thuận: Anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Vũ Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản và công nợ chung: Anh Mai Văn K và chị Vũ Thị Thu H đều thống nhất vợ chồng có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận phân chia, vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Mai Văn K và chị Vũ Thị Thu H đều thống nhất chị H là người nộp lệ phí ly hôn theo quy định. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn K và chị Vũ Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Mai Văn K và chị Vũ Thị Thu H có 03 con chung là Mai Thái S, sinh ngày 19/6/2008; Mai Vũ K, sinh ngày 20/6/2012; Mai Huy P, sinh ngày 31/7/2015. Nay ly hôn anh K và chị H đều thống nhất thỏa thuận: Anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).Chị Vũ Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vũ Thị Thu H có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Mai Văn K và chị Vũ Thị Thu H có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận phân chia, vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không; 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000182 ngày 16/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị H đã nộp xong tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ