- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ly hôn Y-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Phạm Hữu L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2021/QĐST-HNGĐ | Tiên Lãng, ngày 25 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Phạm Hữu L, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Phạm Hữu L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Y và anh Phạm Hữu L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Phạm Hữu Mạnh C, sinh ngày 10 tháng 8 năm 20xx và Phạm Hữu T, sinh ngày 26 tháng 3 năm 20xx. Anh chị thỏa thuận: Anh L trực tiếp nuôi cả hai con. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 25 tháng 8 năm 2021 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con, anh chị xin tự giải quyết với nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Y nhận chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Y đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0012177 ngày 03 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng. Trả lại chị Y 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. T hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tiên Lãng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện Tiên Lãng; - UBND xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng (ĐKKH 2014); - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Huyền Trang |