- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Nguyệt Ng . 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:145/2021/QĐST-HNGĐ | TPNinh Bình, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2021/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1991 ĐKNKTT và nơi cư trú : thôn Thượng, xã M T, huyện V B, tỉnh N Đ.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Nguyệt Ng, sinh năm 1996 ĐKNKTT và nơi cư trú : số nhà 11, ngõ 139, đường Vũ Duy Thanh, phố B S, phường B Đ, thành phố N B, tỉnh N B. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Nguyệt Ng . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Nguyệt Ng không có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết. 2.2.Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Nguyệt Ng xác định không có, nên không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Văn Đ nhận nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0000632 ngày 14/9/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho anh Trần Văn Đ số tiền 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - Viện kiểm sát nhân dân TP N B; - Chi cục THADS TP N B; - UBND xã MT, V B, NĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Phƣơng |