vanban.org

Quyết định 145/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Đình Trang P và anh Nguyễn Lâm S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Đình Trang P và anh Nguyễn Lâm S thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Đình Trang P và anh Nguyễn Lâm S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH L
Số: 145/2021/QĐST -HNGĐ
Đ L, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Đình Trang P, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Số 29, đường T, Phường K, thành phố Đ, tỉnh L.

Bị đơn: Anh Nguyễn Lâm S, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: tổ 01, thôn P, xã T, thành phố Đ, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Đình Trang P và anh Nguyễn Lâm S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Đình Trang P và anh Nguyễn Lâm S thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Đình Trang P và anh Nguyễn Lâm S xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Tuấn A, sinh ngày 19/5/2018 và Nguyễn Hoàng Tuấn T, sinh ngày 18/7/2020, ly hôn chị P và anh S thống nhất giao 02 con chung Nguyễn Hoàng Tuấn A và Nguyễn Hoàng Tuấn T cho chị Lê Đình Trang P có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Lâm S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ 2 con (Mỗi con 1.500.000đ/tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5 năm 2021 trở đi cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Đình Trang P và anh Nguyễn Lâm S xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để xem xét.

- Về án phí: Chị Lê Đình Trang P chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003735 ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi ành án dân sự thành phố Đà Lạt, chị P đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ