- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Quang P và bà Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2021/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 300/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2021 giữa:
- N đơn: bà Trần Thị H;
Sinh năm: 1968
Nơi cư trú: thôn 2, xã T, huyện B, tỉnh P.
- Bị đơn: ông Phạm Quang P; Sinh năm 1958 Nơi cư trú: thôn 2, xã T, huyện B, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Quang P và bà Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: có 04 con chung tên Phạm Xuân G, sinh năm 1988; Phạm Sỹ N, sinh năm 1990; Phạm Bích L, sinh năm 1992 và Phạm Xuân B, sinh năm 1994. Các con chung đã thành niên nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng bà H nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 016385 ngày 28/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại số tiền 150.000đ cho bà Trần Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bình Phước; - VKS và Chi cục THADS huyện Bù Đăng; - UBND xã, thị trấn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƢU THÙY LINH |