vanban.org

Quyết định 145/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc G và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Ngọc G và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc Giao - Lê Văn Tam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc G và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2021/QĐST – HNGĐBình Đại, ngày 29 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 158/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc: “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Phạm Ngọc G, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện Đ, tỉnh T.

- Bị đơn: Lê Văn T, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện B, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc G và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Ngọc G và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: 02 con chung Lê Phạm Khánh C, sinh ngày: 12/5/1999 và Lê Phạm Duy P, sinh ngày: 14/3/2003 hiện đã thành niên nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Ngọc G và anh Lê Văn T đã tự nguyện thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và có yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định. Cụ thể thỏa thuận phân chia như sau:

* Chị Phạm Ngọc G và anh Lê Văn T tự nguyện thỏa thuận và thống nhất cho 02 người con chung quyền sử dụng đất. Trong đó:

- Con chung Lê Phạm Khánh C được nhận, sử dụng và sở hữu diện tích đất là 3904.0 m2 thuộc 01 phần thửa đất số 99, 92, 91 cùng tờ bản đồ số 1 thể hiện ở các điểm A’, A, B, C, D, E’, D’, C’, B’, A’ được biểu thị ở thửa 99 diện tích 1387.4 m2, thửa 92 diện tích 1139.1 m2 và thửa 91 diện tích 1377.5 m2 tọa lạc tại ấp G, xã T, huyện B, tỉnh T.

Đất có tứ cận:

+ Đông giáp Kênh

+ Tây giáp thửa 98, 97

+ Nam giáp thửa 120, 118, 100

+ Bắc giáp phần đất còn lại của thửa 91, 92, 99

- Con chung Lê Phạm Duy P được nhận, sử dụng và sở hữu diện tích đất là 3901.5 m2 thuộc 01 phần thửa đất số 99, 92, 91 cùng tờ bản đồ số 1 thể hiện ở các điểm A’, O, N, M, L, F’, D’, C’, B’, A’ được biểu thị ở thửa 99-1 diện tích 1482.8 m2, thửa 92-1 diện tích 1051.4 m2 và thửa 91-1 diện tích 1367.3 m2 tọa lạc tại ấp G, xã T, huyện B, tỉnh T.

Đất có tứ cận:

+ Đông giáp Kênh

+ Tây giáp thửa 97, 98

+Nam giáp phần đất còn lại của thửa 91, 92, 99

+ Bắc giáp thửa 93, 68

Chị Lê Phạm Khánh C và anh Lê Phạm Duy P được sở hữu các cây trồng có trên đất được nhận, sử dụng và sở hữu nêu trên.

* Anh Lê Văn T được nhận, sử dụng và sở hữu diện tích đất là 3044.0 m2 thuộc thửa 68, tờ bản đồ số 1 thể hiện ở các điểm L, K, J, J’, I, H, G, F, F’, L tọa lạc tại ấp G, xã T, huyện B, tỉnh T.

Đất có tứ cận:

+ Đông giáp Kênh

+ Tây giáp thửa 67, 93

+ Nam giáp phần đất còn lại của thửa 91

+ Bắc giáp thửa 60, 58

Và 01 ngôi nhà tường cấp 4 (Nhà chính, ký hiệu g1) có kết cấu mái lộp tol phirôximăng, cột pêtông cốt thép, tường bao quanh, nền trán ximăng; 01 mái che (nhà tạm, liền kề với nhà chính, ký hiệu t1, t2) có kết cấu mái lộp tol phirôximăng, vách tol thiết, nền đất đều xây dựng năm 2012 và 01 nhà bếp có kết cấu mái lộp tol phirôximăng, cột ximăng, nền đất không vách; 03 ống hồ tròn ximăng chứa nước, 01 cây cóc, 12 cây mai vàng, 20 cây bưởi (Gắn liền và trồng trên thửa đất 68, tờ bản đồ số 1 anh T được nhận, sử dụng và sở hữu).

* Các bên thống nhất dành 01 phần diện tích đất là 103.2 m2 thuộc 01 phần thửa đất số 91, tờ bản đồ số 1 thể hiện ở các điểm E, E’, D’, F’, F, E được biểu thị ở thửa 91-2 tọa lạc tại ấp G, xã T, huyện B, tỉnh T để anh Lê Văn T, chị Lê Phạm Khánh C và anh Lê Phạm Duy P dùng làm lối đi chung vào các phần đất được nhận, sử dụng và sở hữu nêu trên.

Đất dùng làm lối đi chung có tứ cận:

+Đông giáp Kênh

+ Tây giáp phần đất còn lại của thửa 91

+ Nam giáp thửa 100

+ Bắc giáp thửa 68

Đất được nhận, sử dụng, sở hữu và đất dùng làm lối đi chung các bên thỏa thuận nêu trên được thể hiện trên họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 24/5/2021 kèm theo Quyết định.

* Thực tế đất, tài sản và cây trồng có trên đất mà anh Lê Văn T, chị Lê Phạm Khánh C và anh Lê Phạm Duy P được nhận, sử dụng, sở hữu, đất dùng làm lối đi chung nêu trên hiện nay anh T đang quản lý, sử dụng thì tiếp tục quản lý, sử dụng và sở hữu phần anh T được nhận, sử dụng và sở hữu nêu trên.

Anh T phải có nghĩa vụ giao trả lại đất và các cây trồng có trên đất cho chị C, anh P được nhận, sử dụng và sở hữu nêu trên khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (Ngày 29/11/2021).

* Các bên tự liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục để được điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với các phần đất được nhận, sử dụng, sở hữu, đất dùng làm lối đi chung nêu trên theo quy định của pháp luật về đất đai khi có yêu cầu.

- Về nợ chung: Chị Phạm Ngọc G và anh Lê Văn T khai thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.

- Về chi phí tố tụng:

Ghi nhận chị Phạm Ngọc G tự nguyện chịu toàn bộ và đã quyết toán xong.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Chị Phạm Ngọc G tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị G đã nộp 9.100.000 đồng (Chín triệu một trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu tiền số 0001361, 0001362 ngày 12/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Phạm Ngọc G được hoàn lại số tiền chênh lệch là 8.950.000 đồng (Tám triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ