- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc S - Nguyễn Ngọc H "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc S và chị Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc S, sinh năm: 1987; Địa chỉ: thôn L2, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1988; Địa chỉ: 15/84 P, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 107 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc S và chị Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 01 con chung tên là Phạm Bảo A, sinh ngày 20/5/2015 cho bị đơn chị Nguyễn Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn anh Phạm Ngọc S không cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn anh Phạm Ngọc S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0001432 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Hoàn lại cho nguyên đơn 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thành phố Tuy Hòa; - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa; - Các đương sự; - UBND phường M, TP T; (Giấy CNKH số 13, ngày 13/4/2015) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Lê Mai |