vanban.org

Quyết định 145/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Trần Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Trần Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ A - Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Trần Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 11 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ A; Hộ khẩu thường trú: đường D, khóm G, phường P, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn: Ông Trần Thanh H; Hộ khẩu thường trú: ấp C, xã N, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Tạm trú: đường D, khóm G, phường P, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Trần Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Trần Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2/. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Trần Thanh H trình bày ông bà có 02 người con chung tên Trần Gia H1 (nam, sinh ngày 10/12/2011) và Trần Gia K (nam, sinh ngày 02/8/2015). Sau khi ly hôn, bà A và ông H thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Gia H1 và Trần Gia K cho bà Nguyễn Thị Mỹ A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H1 và cháu K đủ 18 tuổi. Hiện cháu Trần Gia H1 và Trần Gia K do bà Nguyễn Thị Mỹ A trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Thanh H không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Thanh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Trần Gia H1 và Trần Gia K mà không ai được cản trở.

2.3/.Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Trần Thanh H trình bày vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4/. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Trần Thanh H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5/. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Mỹ A tự nguyện xin chịu toàn bộ nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004642 ngày 28/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ A số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ