vanban.org

Quyết định 145/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đặng Kiều Nguyệt N, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số nhà 07, đường Đ, ấp T xã X, huyện X, tỉnh Đ. Anh Đặng Hoàng A, sinh năm: 1966 Địa chỉ: Số nhà 07, đường Đ, ấp T xã X, huyện X, tỉnh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2020/QĐST-HNGĐXuân Lộc, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Kiều Nguyệt N, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số nhà 07, đường Đ, ấp T xã X, huyện X, tỉnh Đ

- Bị đơn: Anh Đặng Hoàng A, sinh năm: 1966 Địa chỉ: Số nhà 07, đường Đ, ấp T xã X, huyện X, tỉnh Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Đặng Kiều Nguyệt N, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số nhà 07, đường Đ, ấp T xã X, huyện X, tỉnh Đ.

- Anh Đặng Hoàng A, sinh năm: 1966 Địa chỉ: Số nhà 07, đường Đ, ấp T xã X, huyện X, tỉnh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đặng Thị Thanh N, sinh ngày 29/4/2003 cho anh Đặng Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đặng Ánh Hoàng Châu, sinh ngày 11/8/2009 cho chị Đặng Kiều Nguyệt N trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đặng Kiều Nguyệt N và anh Đặng Hoàng A. Sau khi ly hôn quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung được pháp luật công nhận và bảo vệ.

- Về tài sản chung: không có, nên không giải quyết.

- Nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Kiều Nguyệt N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0009216 ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc, chị Đặng Kiều Nguyệt N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ