- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” Đặng Thị Kim C-Lâm Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kim C và ông Lâm Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2020/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 125/2020/TLST-HNGĐ, ngày 22/4/2020 về việc “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim C, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Ông Lâm Văn V, sinh năm 1972 Địa chỉ: Số 405, ấp 3, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kim C và ông Lâm Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đặng Thị Kim C và ông Lâm Văn V thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Đặng Thị Kim C và ông Lâm Văn V có 1 con chung: Lâm Thị Mỹ D, sinh ngày 12/02/1999. Con chung hiện đã trưởng thành nên cả bà Đặng Thị Kim C và ông Lâm Văn V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng; bà Đặng Thị Kim C tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 10.000.000 (mười triệu) đồng theo biên lai thu số 0011456 ngày 21/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho bà Đặng Thị Kim C số tiền 9.850.000 (chín triệu tám trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - UBND xã T, huyện G; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Nguyễn Yến Phương |