- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 145/2019/QĐST- DS | Đức Hòa, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 553/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc: “Tranh chấp yêu cầu công nhận hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” và “Thừa kế quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1960
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: Ấp Mới 1, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1965
Địa chỉ: Ấp Mới 1, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan :
Ông Nguyễn Thị H, sinh năm 1954. Địa chỉ: 3/393 Ấp Nhị Tân, xã Xuân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Lâm Văn Th (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/9/2019).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận cho bà Nguyễn Thị Đ được quyền sử dụng diện tích 223,8m2 thuộc phần thửa 333 tờ bản đồ số 5 xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Loại đất LUK. Bà Nguyễn Thị Đ được liên hệ cơ quan có thẩm quyền kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Vị trí đất đính kèm Mãnh trích đo Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa duyệt ngày 04/11/2019.
2.2. Công nhận cho bà Nguyễn Thị L được quyền sử dụng diện tích 217,1m2 thuộc phần thửa 333 tờ bản đồ số 5 xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Loại đất LUK. Bà Nguyễn Thị L được liên hệ cơ quan có thẩm quyền kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Vị trí đất đính kèm Mãnh trích đo do Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa duyệt ngày 04/11/2019.
2.3.Công nhận cho bà Nguyễn Thị Thu H được quyền sử dụng diện tích 625m2 thuộc phần thửa 333 tờ bản đồ số 5 xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, loại đất LUK và diện tích 407,1m2 thuộc thửa 289 tờ bản đồ số 01 xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An loại đất ONT. Bà Nguyễn Thị Thu H được kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Vị trí đất đính kèm Mãnh trích đo địa chính do Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa duyệt ngày 04/11/2019.
2.4.Công nhận lối đi chung cho ba hộ bà Nguyễn Thị Thu H, bà Nguyễn Thị Đ và bà Nguyễn Thị L phần thửa 289 diện tích 33,5m2 và phần thửa 333 diện tích 77,1m2 thuộc tờ bản đồ số 5 xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (phần này làm lối đi không được sử dụng vào mục đích khác).
2.5. Buộc bà Nguyễn Thị Thu H nộp lại cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giấy chứng nhận bản chính của bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1937 đứng tên cấp ngày 19/3/1998 để thu hồi và cấp giấy mới cho các đương sự.
2.6.Về chi phí thẩm định, định giá và lập bản vẽ: Bà Nguyễn Thị Thu H chịu 15.000.000 đồng đã nộp xong, bà Nguyễn Thị L và bà Đ mỗi người chịu 10.000.000 đồng đã nộp xong.
2.7.Án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 8.886.050 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung Ngân sách Nhà nước. Bà Nguyễn Thị Thu H có nộp 2.500.000 đồng được khấu trừ vào án phí theo biên lai số 3747 ngày 04/10/2019. Bà Nguyễn Thị Thu H phải nộp tiếp 6.386.050 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Đ phải nộp 1.286.850 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 750.000 đồng theo biên lai số 3715 ngày 27/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Như vậy bà Nguyễn Thị Đ phải nộp tiếp 536.850 đồng. Bà L phải nộp 1.248.300 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 750.000 đồng theo biên lai số 3716 ngày 26/9/2019 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa. Bà Nguyễn Thị L phải nộp tiếp 498.300 đồng.
3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |