- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị C - Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
ỘNG
XÃ ỘI Ủ NG Ĩ VI N M
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
T NH BẾN TRE
Số: 145/2019/QĐST- DS
Ch ch, ng 30 h ng 10 năm 2019
Đ N
NG N N
N Ủ
Đ NG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2019/TLST - DS ngày 19 tháng 7 năm 2019.
XÉ
Ấ :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Đ N :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C - Sinh năm: 1978; địa chỉ: ấp D, xã E, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1969 và bà Đặng Thị K - Sinh năm: 1975; cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị C với ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị K thống nhất xác định đường ranh giới giữa thửa đất 419, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (do bà Nguyễn Thị C đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và thửa đất 88, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (do ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị K tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là một đường thẳng kéo dài từ điểm số 1 đến điểm số 2 được thể hiện tại Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất đề ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Bến Tre (Có họa đồ kèm theo).
Đường ranh giới giữa các thửa đất mà bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị K thống nhất xác định phù hợp với đường ranh chính quy thể hiện trên bản đồ địa chính. Bà Nguyễn Thị C với ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị K thống nhất thỏa thuận sẽ sử dụng đất đúng với đường ranh giới thửa đất đã xác định nêu trên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị C nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004401 ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre, bà C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
+ Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị C nhận chịu 2.128.000đ (hai triệu một trăm hai mươi tám ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Bà Nguyễn Thị C (01 bản); - Ông Nguyễn Văn T (01 bản); - Bà Đặng Thị K (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | ẨM P N (Đã ký) Nguyễn hị Ngọc uyền |