- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thị Huyền T và Nguyễn Đình Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Đình Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 145/2018/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 167/2018/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1994; HKTT: Khu phố D, phường T, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn: anh Nguyễn Đình Q, sinh năm 1990; KHTT: Khu phố D, phường T, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 01 tháng 10 năm 2018; | Từ Sơn, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Đình Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Đình Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Nhật L sinh ngày 19/01/2016; Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không có.
- Về án phí: Chị T phải chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, ® îc trõ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® ®· nép t¹i biªn lai thu sè AA/2013/03363 ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn. Hoµn trả chị T 150.000®. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX Từ Sơn; - CCTHADS TX Từ Sơn; - UBND phường Tân Hồng; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Sướng |