vanban.org

Quyết định 145/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 27/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Anh D, sinh năm 1988; ĐKHKTT và nơi ở: Số 10, ngõ 41 L, phường C, quận B, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145 /2018/QĐST-HNGĐB, Ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 175/2018/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa: Người yêu cầu:

- Anh Trần Anh D, sinh năm 1988; ĐKHKTT và nơi ở: Số 10, ngõ

41 L, phường C, quận B, thành phố H.

- Chị Phạm Thị Thùy L, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Thôn Đ, xã N, T, B. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí. Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Trần Anh D, sinh năm 1988; ĐKHKTT và nơi ở: Số 10, ngõ

41 L, phường C, quận B, thành phố H.

- Chị Phạm Thị Thùy L, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Thôn Đ, xã N, T, B. (Giấy chứng nhận kết hôn số 19/1016 do UBND phường C, quận B, thành phố H cấp ngày 08 tháng 3 năm 2016). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Anh Trần Anh D và chị Phạm Thị Thùy L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Anh D và chị Phạm Thị Thùy L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 3. Về tài sản chung và nhà ở: Anh Trần Anh D và chị Phạm Thị Thùy L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 4. Về các khoản vay nợ: Anh Trần Anh D và chị Phạm Thị Thùy L xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 5. Về lệ phí: Anh Trần Anh D tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận Anh Trần Anh D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008290 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ