- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với anh Nguyễn Nam Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Nam Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2018/QĐST – HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 404/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: + Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp M Đ, xã T A K, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. + Anh Nguyễn Nam Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn T B, huyện T B, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Nam Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Nam Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh Th thỏa thuận giao cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/8/2013 cho chị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu B mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị N và anh Th xác định không có.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu 75.000 đồng. Chị N đã nộp tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng tại biên lai số 0010248 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị N được nhận lại 75.000 đồng. Anh Th phải chịu 75.000 đồng. Anh Th đã nộp tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng tại biên lai số 0010249 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh Th được nhận lại 75.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |