- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TCLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 52/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đoàn Mạnh H, sinh năm 1966 HKTT: 300 BT, phường LĐH, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Hiện ở: Số 42D, ngách 23 ngõ TH II, TĐT, Đống Đa, Hà Nội
Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc Ch, sinh năm 1973 HKTT: Tổ 21, phường LB, quận Long Biên, Hà Nội Hiện ở: Tổ 5, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Đoàn Mạnh H, sinh năm 1966 HKTT: 300 BT, phường LĐH, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Hiện ở: Số 42D, ngách 23 ngõ TH II, TĐT, Đống Đa, Hà Nội
Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc Ch, sinh năm 1973 HKTT: Tổ 21, phường LB, quận Long Biên, Hà Nội Hiện ở: Tổ 5, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Đoàn T H, sinh ngày 05/01/1994 (Đã trưởng thành) và Đoàn T Đ, sinh ngày 12/4/2008. Khi ly hôn chị Ch được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ, anh H đóng góp phí tổn nuôi con 3.000.000 đồng/1tháng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu mới. Cháu H đã trưởng thành, ở với ai thì tùy.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Án phí: Anh Đoàn Mạnh H và chị Phạm Thị Ngọc Ch mỗi người pH nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí LHST của anh H. Anh H pH nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng. Anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 6479 ngày 05/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường LB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |