- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Phạm Văn N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2018/QĐST- HNGĐ | Đức Trọng, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 147/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1986 Trú tại: Xóm 3- thôn T- xã T- huyện Đ- tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn:
Ông Phạm Văn N, sinh năm 1987 Trú tại: Thôn Th- xã B- huyện Đ- tỉnh Lâm Đồng. Hiện ông Nam đang chấp hành án tại Đội 25- Phân trại 1- Trại Giam Đ- huyện M’ Đắk, tỉnh ĐắkLắk. Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ điều 26 Luật Thi hành án Dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nguyễn Minh Ánh, sinh ngày 29/11/2009 cho đến ngày con chung đủ 18 tuổi. Bà Hằng không yêu cầu ông Nam cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ H nhận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật được trừ vào số tiền 300.000đồng bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp theo biên lai thu 0007431 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ H số tiền 150.000đồng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Tòa án tỉnh -VKS huyện, tỉnh -Chi cục THA DS huyện -Đương sự -UBND xã Bình Thạnh -Lưu HS, AV | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Sinh |