vanban.org

Quyết định 145/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N (theo giấy chứng nhận kết hôn số 96, ngày 08/6/2017, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, Tp Đà Nẵng).

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N. Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung là Lê Hoàng Anh T, sinh ngày: 26/12/2010 cho chị Phan Thị Phương N t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N (theo giấy chứng nhận kết hôn số 96, ngày 08/6/2017, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, Tp Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2017/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 13 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 143/2017/TLST-HNG§ ngµy 21 th¸ng 8 n¨m 2017 giữa người yêu cầu:

- Anh Lê Văn U- Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tổ 61 phường N, quận S, Tp. Đà Nẵng.

- Chị Phan Thị Phương N- Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ 68 phường N, quận S, Tp. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N (theo giấy chứng nhận kết hôn số 96, ngày 08/6/2017, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, Tp Đà Nẵng). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung là Lê Hoàng Anh T, sinh ngày: 26/12/2010 cho chị Phan Thị Phương N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Lê Văn U không phải cấp dưỡng nuôi con. Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N xác định không có nợ chung. * Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng anh Lê Văn U và chị Phan Thị Phương N mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0001885 ngày 21/8/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ