- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TNHH MTV SCVN - Công ty TNHH CCĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1448/2022/QĐST–KDTM | Thành phố Đ, ngày 28 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2021/TLST-KDTM ngày 23 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV SCVN.
Địa chỉ: Lầu 3, Tòa nhà M, số 1060 NVL, phường TP, Quận 7, Thành phố M.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tuấn D, sinh năm 1995, địa chỉ: Lầu 3, Tòa nhà M, số 1060 NVL, phường TP, Quận 7, Thành phố M – Là người đại diện theo ủy quyền.
- Bị đơn: Công ty TNHH CCĐ.
Địa chỉ: Số 467B Quốc lộ 1A, khu phố 2, phường LX, thành phố Đ, Thành phố M.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Tuấn A, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số 39, khu phố 4, phường LT, thành phố Đ, Thành phố M.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ngân hàng TNHH MTV SCVN và Công ty TNHH CCĐ xác nhận có ký kết hợp đồng bằng Thư cấp tín dụng trung/dài hạn số BFL/08-HCM/MT ngày 16/10/2019 với Khoản vay số: 01378244. Công ty TNHH CCĐ còn nợ số tiền tính đến ngày 20/04/2022 bao gồm nợ gốc và lãi là: 1.026.346.565 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm hai mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng).
2. Về phương thức và thời gian thanh toán:
- Ngày 25/5/2022 Công ty TNHH CCĐ thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV SCVN số tiền: 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng.
- Ngày 25/6/2022 Công ty TNHH CCĐ thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV SCVN số tiền: 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng.
- Ngày 25/7/2022 Công ty TNHH CCĐ thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV SCVN số tiền: 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng.
- Ngày 25/8/2022 Công ty TNHH CCĐ thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV SCVN số tiền: 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng.
- Ngày 25/9/2022 Công ty TNHH CCĐ thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV SCVN số tiền: 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng.
- Ngày 25/10/2022 Công ty TNHH CCĐ thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV SCVN số tiền: 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng.
- Ngày 25/11/2022 Công ty TNHH CCĐ thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV SCVN hết số tiền còn lại là: 666.346.565 đồng (Sáu trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng).
3. Trường hợp Công ty TNHH CCĐ vi phạm nghĩa vụ thanh toán của một trong các đợt thanh toán trên (không thanh toán hoặc thanh toán không đủ khi đến hạn thanh toán), thì Công ty TNHH CCĐ phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV SCVN tiền lãi phát sinh được các bên thỏa thuận tại Thư cấp tín dụng trung/dài hạn số BFL/08-HCM/MT ký ngày 16/10/2019.
Trường hợp kết thúc đợt thanh toán cuối cùng (ngày 25/11/2022), Công ty TNHH CCĐ không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền đối với các đợt nêu trên thì Ngân hàng TNHH MTV SCVN có quyền yêu cầu ông Dương Tuấn A thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với số tiền không thanh toán hoặc thanh toán không đủ của Công ty TNHH CCĐ theo Cam kết bảo lãnh ký ngày 16/10/2019. Nếu ông Dương Tuấn A không thực hiện trả nợ theo cam kết bảo lãnh thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty TNHH CCĐ và ông Dương Tuấn A phải thanh toán một lần, toàn bộ số tiền chưa thanh toán.
Kể từ thời điểm Ngân hàng TNHH MTV SCVN có đơn yêu cầu thi hành án, Công ty TNHH CCĐ và ông Dương Tuấn A còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất được các bên thỏa thuận Thư cấp tín dụng trung/dài hạn số BFL/08-HCM/MT ký ngày 16/10/2019.
Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại hòa giải thành là 21.395.198 (Hai mươi mốt triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn một trăm chín mươi tám) đồng, Công ty TNHH CCĐ chịu.
Hoàn lại cho Ngân hàng TNHH MTV SCVN số tiền tạm ứng án phí đã đóng là: 22.905.567 (Hai mươi hai triệu chín trăm lẻ năm nghìn năm trăm sáu mươi bảy) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0024726 ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Đ, Thành phố M. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu |