vanban.org

Quyết định 1448/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/10/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị A - Trần Châu T"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH
Số: 1448/2017/QĐST-DS
Thành phố HoàChí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2017

QUYEÁT ÑÒNH

ÑÌNH CHÆ GIAÛI QUYEÁT VUÏ AÙN DAÂN SÖÏ

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số 185/2017/TLST-DS ngày 23/02/2017 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung và tranh chấp thừa kế”. Xét thấy: Ngày 27/10/2017 nguyeân ñôn là bà Nguyễn Thị Acó đơn xin rút đơn khởi kiện; Ngày 27/10/2017 bị đơn là ông Trần Châu T có đơn xin rút yêu cầu phản tố; Ngày 12/04/2017 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Hồng C có đơn xin rút yêu cầu độc lập; Ngày 03/5/2017 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị Đcó đơn xin rút yêu cầu độc lập. Việc rút đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị A, rút đơn yêu cầu phản tố của ông Trần Châu T và rút đơn yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị Hồng C, bà Đỗ Thị Đ là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật.

QUYEÁT ÑÒNH

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 185/2017/TLST-DS ngày 23/02/2017 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung và tranh chấp thừa kế”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm: 1955 Trú tại: 272 B, phường P, Quận O, Thành phố HM. Bị đơn: 1/ Ông Trần Châu T, sinh năm: 1977 Trú tại: 23/19 đường O, phường T Quận N, Thành phố HM. 2/ Ông Trần Minh T, sinh năm 1982 3/ Ông Trần Minh T, sinh năm 1984 4/ Bà Trần Thị L, sinh năm 1929 (chết ngày 01/02/2015) Cùngđịachỉ: Tổ Y,ấpB,xã P,huyện Đ, tỉnh ĐN Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1957 Địa chỉ: 183/39 B, phường P, Quận O, Thành phố HM Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1984 Địa chỉ: A2 Đường L, Phường F, Quận O, Thành phố HM 2/ Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1944 Địa chỉ: 2309 S D 904 A Tx 76010 USA Đại diện theo ủy quyền: Bà Giang Thị P, sinh năm 1939 Địa chỉ: 3/9 đường S, Phường ST, quận G, Thành phố HM 3/ Ông Trần Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp T, xã TĐ, huyện TC, tỉnh TN 4/ Bà Trần Thị Bích P Địa chỉ: 11 ấp B,xãP,huyện Đ,tỉnh ĐN 2/ Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho các đương sự: Bà Nguyễn Thị A số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 5.250.000đồng (năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 002675 ngày 31/7//2001 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; Ông Trần Châu T số tiền tạm ứng án phí 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 005459 ngày 30/7/2008 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà Nguyễn Thị Hồng C số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 32.122.500 đồng (Ba mươi hai triệu một trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số AG/2010/06561 ngày 27/02/2014 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà Đỗ Thị Đsố tiền tạm ứng án phí đã đóng 5.267.500 đồng (Năm triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số AG/2010/06562 ngày 27/02/2014 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, các đương sự được nhận lại tiền tạm ứng án phí. 3/ Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ