- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu H-Đinh Tiến C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1445/2019/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9 và 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1909/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1985
Địa chỉ: 12H/3, tổ 21, Kp.3, P.Trảng Dài, TP. B, tỉnh Đ.
Anh Đinh Tiến C, sinh năm 1978
Địa chỉ: 12H/3, tổ 21, Kp.3, P.Trảng Dài, TP. B, Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Tiến C và chị Trần Thị Thu H tự nguyện kết hôn, có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được UBND xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 99/2016 ngày 30/5/2000. Căn cứ các điều 9, 11 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, xác định là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh C và chị H xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh C và chị H có 03 con chung là cháu Đinh Trần Minh K, sinh ngày 23/12/2009, cháu Đinh Trần Minh Kh, sinh ngày 11/02/2013 và cháu ĐinhTrần Anh K1, sinh ngày 08/7/2017 . Khi ly hôn, cả hai thống nhất giao cháu K và cháu Kh cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Đinh Tiến C và chị Trần Thị Thu H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết một trong các bên có quyền xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Các đương sự khai là không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai là không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh C, chị H mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000325 ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Anh C, chị H đã nộp đủ tiền lệ phí theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Tiến C, sinh năm 1978 và chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1985 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Đinh Trần Minh K, sinh ngày 23/12/2009, cháu Đinh Trần Minh Kh, sinh ngày 11/02/2013 cho anh ĐinhTiến C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu ĐinhTrần Anh K1, sinh ngày 08/7/2017 cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Đinh Tiến C và chị Trần Thị Thu H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết một trong các bên có quyền xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh C, chị H mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000325 ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố Biên Hòa. Anh C, chị H đã nộp đủ tiền lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Biên Hòa; - Chi cục THADS Tp.Biên Hòa - UBND xã Gia Canh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Triều Châu |