- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!THỦ!ĐỨC! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1445/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!THỦ!ĐỨC!–!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 561/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm: Những!người!yêu!cầu!giải!quyết!việc!dân!sự:! 1. Ông Lê Văn C, sinh năm: 1979 Địa chỉ: số nhà 10/6 Đường R, Khu phố V, phường X, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Đào Thị Y, sinh năm: 1983 Địa chỉ: số nhà 10/6 Đường R, Khu phố V, phường X, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TOÀ!ÁN:!
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 11 năm 2018, ông Lê Văn C và bà Đào Thị Y đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung:
- Bà Đào Thị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Ngọc Gia H (nữ), sinh ngày 27/9/2007.
- Ông Lê Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Gia B (nam), sinh ngày 29/6/2015. [3] Về tài sản chung và nợ chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, các đương sự không thay đổi ý kiến đã thoả thuận.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Đào Thị Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Lê Ngọc Gia H (nữ), sinh ngày 27/9/2007 cho bà Đào Thị Y tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Lê Gia B (nam), sinh ngày 29/6/2015 cho ông Lê Văn C tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Văn C, bà Đào Thị Y không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Ông C, bà Y được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Ông Lê Văn C và bà Đào Thị Y phải chịu 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông C, bà Y đã nộp theo biên lai thu tiền số 0038871 ngày 25/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức (ông C, bà Y đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014)”. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!!!!!!!!!!!!
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.Thủ Đức;
- Chi cục THADS Q. Thủ Đức;
- Hai bên đương sự;
(đã!ký)
- UBND xã K, huyện L, tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp.
Cao!Thị!Hiền!Luỹ ! !
!
!
!
!!!!
!
!