- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị C - Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! _______________________________ Số: 1444/2019/QĐST-DS ! QUYẾT!ĐỊNH! | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 192; Điểm g Khoản 1 Điều 217; Khoản 1 Điều 218 và Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 473/2019/TLST-DS ngày 22/7/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Xét thấy: 1. Nguyên đơn - bà Trần Thị C khởi kiện ông Nguyễn Văn T, tranh chấp phần đất có diện tích 4.125m2 thuộc thửa 90, 92 tờ bản đồ số 4, phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00080/QSDĐ/80/QĐ.H2002 ngày 21/02/2002, do Ủy ban nhân dân Quận 7 cấp cho ông Nguyễn Văn T). Tuy nhiên phần đất này đã được Tòa án xem xét giải quyết xong bằng Bản án đã có hiệu lực pháp luật (Bản án dân sự phúc thẩm số 512/2011/DS-PT ngày 05/5/2011 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc tranh chấp thừa kế, giữa các thừa kế của ông Nguyễn Văn N- cha của ông Nguyễn Văn T). Như vậy, vụ án thuộc trường hợp phải đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định pháp luật do sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. 2. Về xử lý tiền tạm ứng án phí: Nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2012/07782 ngày 28/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, được Tòa án nhân dân Quận 7 thụ lý hồ sơ số 112/2017/TLST-DS ngày 03/5/2017. Theo quyết tách vụ án số 06/2017/QĐ-TVA ngày 27/12/2017 của Tòa án nhân Quận 7, thì vụ án này được tách thành 02 hồ sơ vụ án:
- Hồ sơ thụ lý số 112/2017/TLST-DS ngày 03/5/2017 (nay được Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý số 473/2019/TLST-DS ngày 22/7/2019).
- Hồ sơ thụ lý số 551/2017/ TLST-DS ngày 03/5/2017 (nay được Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý số 392/2019/TLST-DS ngày 14/6/2019). Và biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên đã được kèm theo hồ sơ thụ lý số 392/2019/TLST-DS ngày 14/6/2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Do không thể tách biên lai thu tiền tạm ứng án phí, nên số tiền tạm ứng án phí tương ứng sẽ được xem xét xử lý khi giải quyết vụ án thụ lý số 392/2019/TLST-DS ngày 14/6/2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Vì các lẽ trên; !
QUYẾT!ĐỊNH:!
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 473/2019/TLST-DS ngày 22/7/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:! Nguyên đơn: Bà Trần!Thị!C, sinh năm 1961 Địa chỉ: A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn!Văn!T, sinh năm 1957 Địa chỉ: A1, phường B1, Quận C1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1941 Địa chỉ: A2, phường B2, Quận C2, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1946 Địa chỉ: A3, phường B3, Quận C3, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1945 Địa chỉ: A4, phường B4, Quận C4, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1951 Địa chỉ: A5, phường B5, Quận C5, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1954 Địa chỉ: A6, phường B6, Quận C6, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1961 Địa chỉ: A7, phường B7, Quận C7, Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1961 Địa chỉ: A8, phường B8, Quận C8, Thành phố Hồ Chí Minh. 8. Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1958 Địa chỉ: A9, phường B9, Quận C9, Thành phố Hồ Chí Minh. 9. Bà Nguyễn Thị Kim T2, sinh năm 1961 10. Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. 11. Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1964 Địa chỉ: G, phường H, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. 12. Bà Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh năm 1969 Địa chỉ: J, xã K, huyện L, Thành phố Hồ Chí Minh. 13. Ông Trần Văn V, sinh năm 1958 Địa chỉ: M, phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. 14. Bà Trần Thị Ngọc A, sinh năm 1965 Địa chỉ: P, phường Q, Quận R, Thành phố Hồ Chí Minh. 15. Ông Trần Văn T3, sinh năm 1956 Địa chỉ: S, phường T, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh. 16. Ông Trần Anh T4, sinh năm 1970 Địa chỉ: X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. 17. Ông Trần Minh M, sinh năm 1973 18. Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1971 Địa chỉ: X1, phường Y1, Quận Z1, Thành phố Hồ Chí Minh. 19. Bà Trần Ngọc Thúy N, sinh năm 1993 20. Ông Trần Quang K1, sinh năm 2001 Địa chỉ: X2, phường Y2, Quận Z2, Thành phố Hồ Chí Minh. 21. Bà Trần Thị C1, sinh năm 1953 Địa chỉ: X3, phường Y3, Quận Z3, Thành phố Hồ Chí Minh. 22. Bà Trần Kim C2, sinh năm 1974 Địa chỉ: X4, phường Y4, Quận Z4, Thành phố Hồ Chí Minh. 23. Bà Trần Thị P1 L1, sinh năm 1977 24. Ông Trần Duy K, sinh năm 1983 25. Ông Trần Duy P1, sinh năm 1981 26. Bà Nguyễn Thị X1, sinh năm 1953 Địa chỉ: X5, phường Y5, Quận Z5, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền của các ông bà X1, P1, K, L1, C2, C1, K1, N, V, M, T4, T3, A, Viết: bà Trần Thị C, sinh năm 1961. Địa chỉ: X6, phường Y6, Quận Z6, Thành phố Hồ Chí Minh. 27. Công ty Cổ phần Tập đoàn Sài Gòn P Địa chỉ: X7, phường Y7, Quận Z7, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: bà Vũ Thị N, sinh năm 1983 II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: theo Khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; III. Án phí dân sự sơ thẩm: bà Trần Thị C không phải chịu. Số tiền tạm ứng án phí theo đơn khởi kiện ban đầu sẽ được xử lý khi vụ án thụ lý số 392/2019/TLST-DS ngày 14/6/2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được giải quyết. IV. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ quyết định này.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!!MINH! THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! !Mai!Thị!Mỹ!Tiên! |