- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Dục M - Mak Bill C"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1443/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa: -!Nguyên đơn: Bà Trần Dục M, sinh năm 1965 Địa chỉ: 258/30 N, phường N, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Mak Bill C, sinh năm 1950 Địa chỉ: La Puente CA 91746, USA. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Dục M và ông Mak Bill C. Giấy chứng nhận kết hôn số 2835, Quyển số 15 ngày 11/11/2013 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Dục M và ông Mak Bill C không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Dục M và ông Mak Bill C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Trần Dục M tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0044648 ngày 28/5/2018 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Dục M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tối cao;
!
- TAND cấp cao tại TP.HCM;
!
- VKSND cấp cao tại TP. HCM;
- VKSND TP.HCM;
!
- Cục THADS TP.HCM;
!
- UBND TP.HCM;
!
- Các đương sự;
!
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Chí!Cao!