- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Huỳnh D - Nguyễn Ngọc Huế L - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1440/2026/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1997/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Bùi Huỳnh D, sinh ngày 31/5/1999. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số B, Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn Ngọc Huế L, sinh ngày 13/02/2000. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số B, Ấp A, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Huỳnh D và bà Nguyễn Ngọc Huế L thuận tình ly hôn. (Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Giấy chứng nhận kết hôn số: 02/2026 do Ủy ban nhân dân xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/01/2026 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông D, bà L mỗi người phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông D, bà L đã tạm nộp theo biên lai thu tiền số 0007578 ngày 05/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông D và bà L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV8-TP.HCM; - UBND xã Đông Thạnh, TP.HCM; - Thi hành án dân sự TPHCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Túy Phượng |