- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn M(sinh năm 1944) và bà Nguyễn Thị H(sinh năm 1967) 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè:144/2018/QĐST- HNG§ QuyÕt §Þnh CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN | H, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 201/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa: Ngƣời yêu cầu: Ông Trần Văn M– Sinh năm 1944 HKTT: Số 5, tổ 14, phường Đ, quận H, Thành phố H
Bà Nguyễn Thị H– Sinh năm 1967
HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện G, tỉnh H Cùng nơi ở: Số 33, ngõ 35 A, phường Y, quận T, Thành phố H C¨n cø Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bé luËt tè tông d©n sù 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/7/2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn M(sinh năm 1944) và bà Nguyễn Thị H(sinh năm 1967) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông bà xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản, nhà đất chung, công nợ chung: Ông bà xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí ly hôn: Ông Trần Văn M đã tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, theo Biên lai số 06704 ngày 18/7/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sù - VKSNDQ.T - CCTHADS quận T -UBND phường Đ; Q. H, Tp. H (Giấy chứng nhận số 113, Quyển số 01,Ngày 06/10/2006) -Lưu HSVA | ThÈm ph¸n Nguyễn Đình Thảo |