vanban.org

Quyết định 144 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận Thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí
Tßa ¸n nh©n d©n
QuËn Hoµng Mai
Thµnh phè hµ néi
Sè: 144/2024/Q§ST-
HNG§
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
VHNGĐ ngày 6 tháng 3 năm 2024, về Việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết Việc Hôn nhân và gia đình:
1. Anh N.V.T, sinh năm 1986
Hà Nội .
2. Chị N.M.A, sinh năm 1983
Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh N.V.T và chị N.M.A kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 29 tháng 4 năm 2011 tại UBND xã H.T , huyện K.C, tỉnh H.Y. Anh, chị chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh, chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 11 tháng 3 năm 2024, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh, chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh, chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đực xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Anh N.V.T và chị N.M.A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh N.V.T và chị N.M.A xác nhận có hai con chung là N.T.D- sinh ngày 30/11/2011; N.T.Đ- sinh ngày 2/9/2015

Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận, giao cháu N.T.D và cháu N.T.Đ cho chị M.A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 03 năm 2024 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Hiện các con chung khỏe mạnh, phát triển bình thường.

-.Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thoả thuận anh T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng / tháng kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực cho đến khi các con chung trưởng thành

Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Anh T và chị M.A xác nhận đến thời điểm ly hôn anh chị không có thai chung.

2.2. Về tài sản chung là động sản, nhà đất ở chung: Anh T và chị M.Atự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về công nợ: Anh T và chị M.A xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về lệ phí: Chị N.M.A tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm năm nghìn đồng) lệ phí ly h«n s¬ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm năm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0011222 ngày 6/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:,

ThÈm ph¸n

- C¸c ®ư¬ng sù;

- VKSND Q. Hoµng Mai;

- UBND xã H.T,huyện K.C, tỉnh H.Y

- Lưu hå s¬ vô ¸n..

Trần Thị Thúy Hà

Cỡ chữ