- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi T anh H TTLH"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lã Thị T và anh Đỗ Đức H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| H TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2018/QĐST-việc HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 191/2018/TLST-việc HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa:
Ngƣời yêu cầu: - Chị Lã Thị T - Sinh năm: 1988;
- Anh Đỗ Đức H - Sinh năm: 1987;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố số 3, Mễ Trì hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 - Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lã Thị T và anh Đỗ Đức H.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Lã Thị T và anh Đỗ Đức H có 01 con chung là: Cháu Đỗ Đức Hưng, sinh ngày 11/9/2013. Giao cháu Hưng cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Đỗ Đức H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ghi nhận anh H đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình (Theo biên lai số 07800, ngày 15/5/2018) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh H đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. - Lưu HS, VP. | Đỗ Thị Lệ Thủy |