- Tranh chấp gì? "Lê Hùng T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lê Hùng T tại Cơ sở cai nghiện ma túy P (trực thuộc Sở Lao động Thương binh v Xã hội Th nh phố H), địa chỉ: Xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 1 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều củ…; Điều 10 Luật Xử lý vi phạm h nh chính; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm h nh chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/QĐ-TA | Thành phố Thủ Đức, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: B Trần Thị Ánh Nguyệt
2. Thư ký phiên họp: B Nguyễn Thị Mến
Ng y 06 tháng 3 năm 2024, Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức mở phiên họp trực tuyến, điểm cầu trực tuyến tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh để giải quyết hồ sơ thụ lý số 165/2024/XLST ng y 28 tháng 02 năm 2024 về việc “Áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc” theo Quyết định mở phiên họp số 112/QĐ-TA ng y 28 tháng 02 năm 2024, đối với:
Họ v tên: Ông Lê Hùng T (tên gọi khác: Không); giới tính: N1; Sinh năm: 1990; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Số CMND/Thẻ CCCD: 089090005908; Trình độ văn hóa: 10/12 Nguyên quán: An Giang; Hộ khẩu thường trú: Tổ E, khóm V, phường V, th nh phố C, tỉnh An Giang. Chỗ ở hiện nay: Không nơi cư trú ổn địnhNghề nghiệp: không; Con ông: Lê Văn D và con bà Nguyễn Thị T1.
Tiền án, tiền sự: không.
Tiền sử sử dụng chất ma túy. Sử dụng ma túy đá, sử dụng lần đầu v o tháng 8/2023.
(Tại phiên họp: Người bị đề nghị có mặt)
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Đồng Văn Công Phòng Lao Động Thương Binh v Xã Hội Th nh phố T vụ: Chuyên viên Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Ng y 15 tháng 12 năm 2023an phường T, th nh phố T lập biên bản vi phạm h nh chính đối với ông Lê Hùng T về h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy.
Công an phường T ông Lê Hùng T đi xét nghiệm chất ma túy. Tại phiếu xét nghiệm v phiếu kết quả cùng ng y 15/12/2023 của Trạm y tế phường T định ông Lê Hùng Thái dương t với chất ma túy. Phiếu trả lời kết quả ng y 19/12/2023 của Cơ sở cai nghiện ma túy Thanh thiếu niên B kết luận ông Lê Hùng Thái dương t ma túy tổng hợp ma túy đá (MET).
Kết quả xác minh tình trạng cư trú xác định hiện nay ông Lê Hùng T không có nơi cư trú ổn định.
Tại Công văn số 148/ĐN-CNBB ng y 23/02/2024 của Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T đã đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa ông Lê Hùng T v o cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở Cai nghiện ma túy P (trực thuộc Sở Lao động - Thương binh v Xã hội Th nh phố H)Đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lê Hùng T trong thời gian từ 15 đến 24 tháng.
Tại bản tường trình cũng như biên bản ghi lời khai do Công an phường T, thành phố T lập thể hiện: ông Lê Hùng T xác nhận có sử dụng ma tuý, hình thức sử dụng l hút, sử dụng lần đầu v o tháng 8/2003. Lần gần nhất ông sử dụng ma túy l ng y 10/12/2023.
Tại phiên họp,
Đại diện cơ quan đề nghị Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T giữ nguyên ý kiến nêu trên, đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lê Hùng T trong thời gian từ 15 đến 24 tháng.
Người bị đề nghị ông Lê Hùng T nhận h nh vi vi phạm h nh chính sử dụng trái phép chất ma túy, đối với đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T, ông Lê Hùng T không có ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thủ Đức tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý h nh chính của Thẩm phán, Thư ký Tòa án kể từ khi thụ lý vụ việc cho đến thời điểm mở phiên họp đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật xử lý vi phạm h nh chính; Luật Phòng, chống ma túy; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ng y 21/12/2021 của Chính phủ v Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ng y 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Cơ quan đề nghị, người bị đề nghị đã thực hiện đầy đủ các quyền v nghĩa vụ theo luật định. Đồng thời, đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị của cơ quan đề nghị.
XÉT THẤY:
Căn cứ v o các chứng cứ t i liệu có trong hồ sơ, trên cơ sở xem xét đầy đủ, to n diện các t i liệu chứng cứ, ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, người bị đề nghị, Kiểm sát viên, có cơ sở xác định:
Về thời hiệu áp dụng biện pháp đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc: ông Lê Hùng T có h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy v bị Công an phường T, th nh phố T, Th nh phố Hồ Chí Minh lập biên bản vi phạm hành chính vào ngày 15/12/2023. Ngày 06 tháng 3 năm 2024, Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh tiến h nh mở phiên họp xem xét yêu cầu áp dụng biện pháp xử lý h nh chính, đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lê Hùng T l còn trong thời hiệu được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm h nh chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Người bị đề nghị ông Lê Hùng T có mặt tại phiên họp, To án tiến h nh phiên họp theo quy định tại Điều 19 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ng y 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lê Hùng T đã được cơ quan chức năng thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 103, 104 Luật xử lý vi phạm H nh chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) v Điều 28, Điều 33, Điều 41, Điều 43, Điều 50, Điều 51, Điều 53 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ng y 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy, luật xử lý vi phạm h nh chính về cai nghiện ma túy v quản lý sau cai nghiện ma túy.
Căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền thu thập thể hiện ông Lê Hùng T l người đủ 18 tuổi, có năng lực trách nhiệm h nh chính, không có nơi cư trú ổn định, bị nghiện ma túy nhưng không thực hiện việc đăng ký cai nghiện tự nguyện trong thời hạn quy định nên l đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật phòng, chống ma túy năm 2021. H nh vi sử dụng trái phép chất ma tuý của ông Lê Hùng T không những ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần của bản thân, m còn l nguyên nhân của nhiều tội phạm v tệ nạn xã hội khác. Vì vậy, cần áp dụng thời gian thích hợp đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lê Hùng T để ông được cai nghiện, chữa bệnh, học tập, tái hòa nhập cộng đồng v trở th nh người có ích cho gia đình, xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình cắt cơn, chữa bệnh ông Lê Hùng T có thái độ th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải, nên cần giảm một phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ Điều 3, Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 95, Khoản 1 Điều 96, Điều 103, Điều 104 Điều 105, Điều 106, Điều 110 Luật Xử lý vi phạm h nh chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ Điều 27, Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021;
Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ng y 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm h nh chính về cai nghiện ma túy v quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Điều 3, Điều 10; Điều 21; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 31; Điều 32; Điều 33 Pháp lệnh số Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ng y 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Lê Hùng T tại Cơ sở cai nghiện ma túy P (trực thuộc Sở Lao động Thương binh v Xã hội Th nh phố H), địa chỉ: Xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Thời gian chấp h nh tại cơ sở cai nghiện bắt buộc l 15 (mười lăm) tháng, kể từ ng y 15/12/2023.
Trong thời gian chấp h nh cai nghiện, trường hợp có thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan biết.
3. Ông Lê Hùng T có quyền khiếu nại; Trưởng Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T có quyền kiến nghị; Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thủ Đức có quyền kháng nghị quyết định n y trong thời hạn 05 (Năm) ng y l m việc kể từ ng y công bố quyết định.
4. Quyết định n y có hiệu lực kể từ ng y hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị m không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi h nh quyết định: Công an th nh phố T, Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố T, Th nh phố Hồ Chí Minh; Cơ sở cai nghiện ma túy Thanh thiếu niên 2; Cơ sở Cai nghiện ma túy P v các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi h nh quyết định n y.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thủ Đức; - Người bị áp dụng; - Công an th nh phố Thủ Đức; - Phòng Lao động Thương binh v Xã hội th nh phố Thủ Đức; - Cơ sở cai nghiện ma túy Thanh thiếu niên 2; - Cơ sở cai nghiện ma túy Phú Đức; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh Nguyệt |