vanban.org

Quyết định 144/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thúy D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thúy D tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thúy D.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 19 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2026/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1993, địa chỉ: Ấp S, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm 1994, địa chỉ: Ấp S, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Ka R, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp S, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thúy D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thúy D tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con tên: Nguyễn Tấn K, sinh ngày 19/8/2017 (con đang sống với mẹ). Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thúy D tự thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:

+ Chị Nguyễn Thị Thúy D được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Tấn K, sinh ngày 19/8/2017, khi ly hôn.

+ Anh Nguyễn Tấn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thúy D tự thỏa thuận, anh Nguyễn Tấn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Tấn K, sinh ngày 19/8/2017, mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 cho đến khi Nguyễn Tấn K đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thúy D cùng xác định tài sản chung có 01 xe môtô Air Blade biển kiểm soát 84L1-643.19 do anh T đứng tên chủ sở hữu, số tài sản này anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Tấn T, chị Nguyễn Thị Thúy D, chị Nguyễn Thị Ka R cùng thống nhất xác định anh T, chị D có thiếu nợ chị Nguyễn Thị Ka R số tiền 50.000.000 đồng. Đối với khoản nợ này anh Nguyễn Tấn T, chị Nguyễn Thị Thúy D, chị Nguyễn Thị Ka R sẽ tự thương lượng thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này

- Về án phí: Anh Nguyễn Tấn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.550.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0009506 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho anh Nguyễn Tấn T số tiền số tiền tạm ứng án phí là 1.250.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ