vanban.org

Quyết định 144/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Viết K và bà Trần Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Viết K và bà Trần Thị B2 tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Viết K - Trần Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Viết K và bà Trần Thị
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2025/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84của Luật Hôn nhân

và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số387/2025/TLST-

VHNGĐngày 27tháng11năm 2025về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Viết K, sinh ngày 25/12/1994, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 14/6/2022. Cư trú tại: Khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị B, sinh ngày 14/01/1995, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 20/8/2021. Cư trú tại: Khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Viết K và bà Trần Thị B tự nguyện tìm hiểu, tiến tới hôn nhân

và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum (nay là xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39/2016 ngày 21/11/2016,nên xác định đây là quan hệ hôn nhân h p pháp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 11 năm 2025, ông

K và bà B xác nhận: Mâu thuẫn v chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông K và bà Bình thuận T ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: 01 con chung tênNguyễn Tuấn

K1, sinh ngày 08/6/2017. Sau ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu K1 cho bà Trần Thị B1 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Viết Khảicấp D nuôi con số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Xét thấy thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù h p

với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Viết K và bà Trần Thị B tự thỏa thuận,

khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân: Ông K và bà B mỗi người phải chịu 150.000đ

(một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Viết K và bà Trần Thị

B.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Viết K và bà Trần Thị B2 tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Viết K và bà Trần Thị B3 01 con chung

tênNguyễn Tuấn K1, sinh ngày 08/6/2017

Sau ly hôn, buộc ông Nguyễn Viết K giao cháuNguyễn TuấnKhang cho bà

Trần Thị B1 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Về mức cấp dưỡng: Ông Nguyễn Viết K2 nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số

tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi concó quyền, nghĩa vụ thăm

nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đư c quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì l i ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp

nuôi con đư c thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung:ÔngNguyễn Viết K và bà Trần Thị B tự thỏa thuận,

khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

3.Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:Ông Nguyễn Viết K và bà Trần

Thị B4 người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số số 0041249 ngày 24/11/2025của Thi hành án dân sự Thành phố H.Ông K và bà B đã nộp xong.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5.Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ