vanban.org

Quyết định 144/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Tuấn A và chị Đỗ Ngọc N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:144/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ chứng nhận kết hôn số 76/ 2024 ngày 26/7/2024 của UBND phường

B, quận T, thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 161/2025/TLST ngày

18 tháng 04 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu: Chị Đỗ Ngọc N, sinh năm 1999.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 8/07/2024.

ĐKHKTT: Số 104 - B4 N, quận C, thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện nay: Nhà N11 P201 phường D, quận C, Hà Nội.

Anh Nguyễn Đức Tuấn A, sinh năm 1994.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/07/2021.

ĐKHKTT và nơi ở hiện tại: Số 250 đường L, phường B, quận T, thành phố

Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Tuấn A và chị Đỗ Ngọc N kết

hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26 tháng 7 năm 2024 tại UBND phường B, quận T, thành phố Hà Nội, nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn anh chị sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì

phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã ly thân từ khi phát sinh mâu thuẫn đến nay nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Đức Tuấn A và chị Đỗ Ngọc N thoả thuận

chị Nhi trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Khánh A sinh ngày 26/11/2024, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Đức Tuấn A.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Anh Tuấn A

và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Tuấn A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 22/4/2025 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Tuấn A và chị Đỗ Ngọc N thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tuấn A và chị N thỏa thuận, chị N trực tiếp trông nom,

nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Khánh A sinh ngày 26/11/2024, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Đức Tuấn A.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Anh Tuấn A và

chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức Tuấn A tự nguyện nộp cả 300.000

đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0047157 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận anh Nguyễn Đức Tuấn A đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ