vanban.org

Quyết định 144/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung Hiếu thuận T1 ly hôn. Về con chung: giao con chung Bùi Nhật A, sinh ngày 05/01/2025 cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Bùi Huyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1994

Nơi cư trú: tổ D, khu D, phường H, tỉnh Quảng Ninh

- Anh Bùi Trung H, sinh năm 1987

Nơi cư trú: tổ D, khu D, phường H, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 07/3/2017, tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nay là Ủy ban nhân dân phường G, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3/2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, xô xát. Chị T, anh H đã cố gắng hòa giải, khắc phục mâu thuẫn, gia đình hai bên đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng ly thân từ tháng 10/2025 đến nay, không còn sự quan tâm, chăm sóc dành cho nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, xác định không thể hàn gắn, đoàn tụ nên chị T, anh H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H có 02 (hai) con chung là Bùi Nhật A, sinh ngày 05/01/2025 và Bùi Huyền M, sinh ngày 07/4/2018.

Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H thỏa thuận:

Chị Nguyễn Thị Kim T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Nhật A cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Bùi Trung H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Huyền M cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H thỏa thuận chị Nguyễn Thị Kim T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung Hiếu thuận T1 ly hôn.

- Về con chung: giao con chung Bùi Nhật A, sinh ngày 05/01/2025 cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Bùi Huyền M, sinh ngày 07/4/2018 cho anh Bùi Trung H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận thấy chị Nguyễn Thị Kim T hoặc anh Bùi Trung H không đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Trung H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001329 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ